Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (gọi tắt là Nghị định 181/2025/NĐ-CP).

Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT từ 01/7/2025

Căn cứ Điều 21 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

(1) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh. Trong đó:

- Doanh thu hằng năm do cơ sở kinh doanh tự xác định căn cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng” trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng của kỳ tính thuế từ tháng 11 năm trước đến hết kỳ tính thuế tháng 10 năm hiện tại, trước năm xác định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng hoặc trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng quý của kỳ tính thuế từ quý 4 năm trước đến hết kỳ tính thuế quý 3 năm hiện tại, trước năm xác định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng. Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là 02 năm liên tục.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập trong năm và hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm không đủ 12 tháng thì xác định doanh thu ước tính của năm như sau: tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng” trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế các tháng hoạt động sản xuất, kinh doanh chia (:) số tháng hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhân với (x) 12 tháng. 

Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu ước tính từ 01 tỷ đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 01 tỷ đồng thì cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu trong 02 năm, trừ trường hợp cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh tạm nghỉ sản xuất, kinh doanh trong cả năm thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉ sản xuất, kinh doanh. Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ sản xuất, kinh doanh một thời gian trong năm hoặc năm trước thì xác định doanh thu theo số tháng, quý thực sản xuất, kinh doanh như trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh không đủ 12 tháng nêu tại điểm vừa nêu trên.

(2) Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh. Trong đó:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng dưới 01 tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.

- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.

- Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

- Tổ chức nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam.

- Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra, không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

(3) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.

(4) Chi nhánh mới thành lập của doanh nghiệp đang nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế (bao gồm cả chi nhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp) thuộc trường hợp khai thuế giá trị gia tăng riêng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì xác định phương pháp tính thuế của chi nhánh theo phương pháp tính thuế của doanh nghiệp đang hoạt động.

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT từ 01/7/2025

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định tại Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau: 

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ và đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Trong đó, chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, khoản 3 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Nghị định 181/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.

(Nguồn: Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ)

Thái Công

Share with friends

Bài liên quan

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN CHÍ DŨNG TẠI DIỄN ĐÀN KINH TẾ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ NĂM 2025
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ QTDND THEO LUẬT CÁC TCTD NĂM 2024
TỪ NGÀY 01/7/2025, ĐĂNG KÝ HỢP TÁC XÃ TẠI CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CẤP XÃ
QUY ĐỊNH MỚI VỀ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
KÉO DÀI MIỄN THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030: ĐỘNG LỰC MỚI CHO KINH TẾ TẬP THỂ
KHƠI DẬY TIỀM NĂNG - NÂNG CAO VỊ THẾ PHỤ NỮ TRONG KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ
NGHỊ ĐỊNH MỚI TẠO THUẬN LỢI CHO QUỸ HTX ĐỊA PHƯƠNG HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH HTX THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
CƠ CHẾ ĐỘT PHÁ THU HÚT VÀ GIỮ CHÂN NHÂN TÀI KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ HỢP TÁC
Bộ Công Thương ban hành quy định mới về quy tắc xuất xứ hàng hóa – Cơ hội và yêu cầu cho các hợp tác xã
MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI LIÊN QUAN THT, HTX CÓ HIỆU LỰC KỂ TỪ NGÀY 25/8/2025
CƠ HỘI MỚI CHO THT, HTX TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
QUY ĐỊNH MỚI VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỢP TÁC XÃ
DOANH NGHIỆP, HTX ĐƯỢC GIẢM 30% TIỀN THUÊ ĐẤT NĂM 2025
CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG MỚI:HTX, LHHTX CÓ THỂ VAY TỐI ĐA 5 TỶ ĐỒNG KHÔNG CẦN THẾ CHẤP
KHÔNG DUY TRÌ CỔNG DỊCH VỤ CÔNG CẤP TỈNH TỪ NGÀY 01/7/2025
ĐỒNG NAI: CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ ĐIỂM TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH “ĐIỂM HỖ TRỢ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA NGHỊ ĐỊNH 106/2025/NĐ-CP QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
CÔNG TRÌNH NÀO PHẢI THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY TỪ 01/7/2025?
80% NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC HỢP TÁC XÃ CÓ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ SỐ

HÌNH ẢNH NỔI BẬT

VIDEO NỔI BẬT

Liên minh HTX tỉnh Đồng Nai sơ kết 6 tháng đầu năm 2022
Kinh tế tập thể, hợp tác xã hợp tác liên kết phát triển

LIÊN KẾT

Cơ sở dữ liệu Kinh tế tập thể
Liên minh Hợp tác xã Đồng Nai
Liên Minh HTX Việt Nam
Tỉnh Đồng Nai
Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Đồng Nai